Hướng dẫn 690/HD-SXD quy định về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên ban hành

Ty Huu Doc Ngoc

Số hiệu: 690/HD-SXD Ngày ban hành: 30 tháng 11 năm 2009
Loại văn bản: Người ký:

UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN
SỞ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 690/HD-SXD

Điện Biên Phủ, ngày 30 tháng 11 năm 2009

HƯỚNG DẪN

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật số 38/2009/QH12, ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 6 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1130/QĐ-UBND ngày 10/7/2009 của UBND tỉnh Điện Biên về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên,
Sở Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung Quy định về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:

Phần 1

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

I. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Các tổ chức tư vấn: Lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng công trình; Thẩm tra thiết kế, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán, tổng dự toán công trình; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng công trình, phòng LAS.

3. Các tổ chức thi công xây dựng công trình.

4. Các tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình.

II. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

1. Các cá nhân khi làm công tác tư vấn: Giám đốc tư vấn quản lý dự án; Chủ nhiệm lập dự án; Chủ nhiệm khảo sát xây dựng; Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình; Chủ trì thiết kế xây dựng công trình; Chủ trì thẩm tra (đối với tổ chức tư vấn), chủ trì thẩm định (đối với Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư) thiết kế, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán, tổng dự toán công trình; Kỹ sư định giá xây dựng.

2. Các cá nhân làm Giám đốc, Phó giám đốc và những người phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ của Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư.

3. Các cá nhân làm Giám sát thi công công trình xây dựng (xây dựng và hoàn thiện, lắp đặt thiết bị công trình và lắp đặt thiết bị công nghệ).

4. Các cá nhân làm Chỉ huy trưởng công trường xây dựng của các tổ chức thi công xây dựng công trình.

5. Các cá nhân hành nghề độc lập về thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Phần 2

QUY ĐỊNH CHUNG

Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng nêu trên phải có đủ điều kiện, năng lực phù hợp với từng công việc, loại, cấp công trình, nhóm dự án theo quy định; phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật trước kết quả thực hiện công việc của mình.

Đối với tổ chức, cá nhân người nước ngoài đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên phải tuân thủ theo hướng dẫn này. Trường hợp điều ước quốc tế mà Công hòa xã hội chủ nghĩa (tại Việt Nam) ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với hướng dẫn này, thì áp dụng quy định theo điều ước quốc tế đó.

I. TỔ CHỨC

1. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và khả năng quản lý của tổ chức.

2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì Nhà thầu thiết kế kỹ thuật công trình hoặc thiết kế bản vẽ thi công thì không được ký hợp đồng tư vấn giám sát công trình do mình thiết kế; Nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng vật liệu và công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát; trừ trường hợp được người quyết định đầu tư cho phép.

3. Tổ chức tư vấn khi hoạt động trong lĩnh vực tư vấn nào thì được xếp hạng theo lĩnh vực tư vấn đó. Căn cứ vào năng lực của mình các tổ chức hoạt động xây dựng được xếp hạng theo quy định làm cơ sở cho việc tham gia các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

II. CÁ NHÂN

1. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

2. Cá nhân đảm nhận chức danh Chủ nhiệm đồ án thiết kế Quy hoạch xây dựng; Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình; Chủ trì các đồ án thiết kế; Chủ nhiệm khảo sát xây dựng; Chủ trì thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán, tổng dự toán công trình; Giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.

3. Cá nhân đảm nhận chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án; Chỉ huy trưởng công trường; Chủ nhiệm đồ án thiết kế Quy hoạch xây dựng; Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình; Chủ trì các đồ án thiết kế; Chủ nhiệm khảo sát xây dựng; Chủ trì thẩm tra, chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán, tổng dự toán công trình; Giám sát thi công xây dựng phải có hợp đồng lao động dài hạn với tổ chức tư vấn theo quy định pháp luật.

III. CHỦ ĐẦU TƯ

1. Các Chủ đầu tư khi ký kết hợp đồng trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng phải kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân là đối tác trong hợp đồng, nếu đảm bảo các điều kiện về năng lực theo quy định mới được thực hiện ký kết hợp đồng.

2. Chủ đầu tư khi thành lập Ban quản lý dự án hoặc lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng phải căn cứ vào các Quy định về điều kiện năng lực và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do không đủ năng lực họat động của Ban quản lý dự án của mình hoặc các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.

Phần 3

QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN

I. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

1. Chủ nhiệm lập dự án:

a) Năng lực của Chủ nhiệm lập dự án được phân thành hai hạng theo loại công trình. Chủ nhiệm lập dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với tính chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

– Hạng 1: Có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là Chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc hai dự án nhóm B cùng loại hoặc là Chủ nhiệm thiết kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự án.

– Hạng 2: Có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5 năm, đã là Chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc hai dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là Chủ nhiệm thiết kế hạng 2 trở lên đối với công trình cùng loại dự án.

– Riêng đối với vùng sâu, vùng xa những cá nhân có bằng Cao đẳng, Trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại dự án, có thời gian liên tục làm công tác lập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm thì được công nhận là Chủ nhiệm lập dự án hạng 2.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được làm Chủ nhiệm lập dự án đối với dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại.

– Hạng 2: Được làm Chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại.

– Đối với cá nhân chưa được xếp hạng được làm Chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình cùng loại; nếu đã làm chủ nhiệm 5 Báo cáo – kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thì được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại.

2. Giám đốc tư vấn quản lý dự án:

a) Năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án. Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận về nghiệp vụ quản lý dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

– Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1: Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm. Đã làm Giám đốc hoặc phó Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại đã là Chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc Chủ nhiệm thiết kế hạng 1.

– Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2: Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 5 năm. Đã là Giám đốc hoặc phó Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là Chỉ huy trưởng công trường hạng 2 hoặc Chủ nhiệm thiết kế hạng 2.

– Đối với vùng sâu, vùng xa những người có trình độ Cao đẳng hoặc Trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2.

b) Trường hợp Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án thì Giám đốc Ban quản lý dự án phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Riêng với các dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng xa thì giám đốc Ban quản lý dự án có thể là người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Chủ đầu tư có thể cử người thuộc bộ máy của mình hoặc thuê người đáp ứng các điều kiện nêu trên làm Giám đốc quản lý dự án.

c) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được quản lý dự án quan trọng Quốc gia, Dự án nhóm A, B, C.

– Hạng 2: Được quản lý dự án nhóm B, C.

d) Đối với cá nhân chưa được xếp hạng chỉ được quản lý Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình; nếu đã quản lý 5 Báo cáo kinh tế – kỹ thuật công trình thì được quản lý dự án nhóm C cùng loại.

3. Chủ nhiệm khảo sát xây dựng:

a) Năng lực của Chủ nhiệm khảo sát xây dựng được phân thành 2 hạng như sau:

– Hạng 1: Có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã là Chủ nhiệm khảo sát ít nhất 1 công trình cấp 1 trở lên hoặc đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II.

– Hạng 2: Có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II hoặc 3 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III hoặc đã tham gia ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được làm Chủ nhiệm khảo sát cùng loại công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV.

– Hạng 2: Được làm Chủ nhiệm khảo sát cùnh loại công trình cấp II, III, IV.

c) Đối với khảo sát địa hình, các Chủ nhiệm khảo sát được làm Chủ nhiệm khảo sát các loại quy mô.

4. Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình:

a) Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:

– Hạng 1: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận. Đã là Chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại hoặc đã là Chủ trì thiết kế một lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại.

– Hạng 2: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận. Đã là Chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II, hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã là Chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp II cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được làm Chủ nhiệm thiết kế công trình cùng loại cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV và làm Chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, C cùng loại.

– Hạng 2: Được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cùng loại cấp II, III, IV và được làm Chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại.

5. Chủ trì thiết kế xây dựng công trình:

a) Chủ trì thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:

– Hạng 1: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận. Đã làm Chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

– Hạng 2: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận. Đã làm Chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùng loại.

– Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình, có thời gian liên tục làm công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì được làm Chủ trì thiết kế công trình cấp III, IV, trừ các công trình bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực theo quy định.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được làm Chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV.

– Hạng 2: Được làm Chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp II, III, IV.

6. Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình:

Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tương ứng với điều kiện năng lực của trủ trì thiết kế xây dựng công trình quy định nêu trên.

7. Chỉ huy trưởng công trường:

a) Năng lực của Chỉ huy trưởng công trường được phân thành 2 hạng. Chỉ huy trưởng công trường phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

– Hạng 1: Có thời gian làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 7 năm. Đã là Chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

– Hạng 2: Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm. Đã là Chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

– Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ Cao đẳng hoặc Trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức danh Chỉ huy trưởng công trường hạng 2.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được làm Chỉ huy trưởng công trường cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV cùng loại.

– Hạng 2: Được làm Chỉ huy trưởng công trường từ cấp II, III, IV cùng loại.

c) Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ làm được chỉ huy trưởng công trình cấp IV; nếu đã làm chỉ huy trưởng 5 công trình cấp IV thì được làm chỉ huy trưởng công trình cấp III cùng loại.

8. Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng, quản lý chi phí dự án:

a) Điều kiện đối với cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình như sau:

– Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề.

– Có đăng ký kinh doanh hoạt động hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng theo quy định của pháp luật.

b) Phạm vi hoạt động:

– Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát xây dựng chỉ được tư vấn cho Chủ đầu tư về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm định để phê duyệt kết qủa từng loại khảo sát phù hợp với chứng chỉ.

– Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình được thiết kế các công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ.

– Cá nhân hành nghề độc lập giám sát thi công xây dựng độc lập được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ.

c) Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động xây dựng phải thực hiện theo các quy định khác của pháp luật.

d) quản lý chi phí đầu tư: Phải có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.

II. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Ban quản lý dự án:

Khi Chủ đầu tư được giao trực tiếp quản lý dự án thì phải thành lập Ban quản lý dự án để quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng (trừ trường hợp quy định tại mục 2 điều 33 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ thì Chủ đầu tư có thể không phải lập Ban Quản lý dự án…). Ban quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực tương ứng với tổ chức tư vấn quản lý dự án (quy định tại mục 3 phần này).

– Giám đốc, các phó giám đốc và những người phụ trách về kỹ thuật, kinh tế, tài chính phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực phụ trách và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Riêng đối với các dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng xa thì các chức danh nêu trên có thể giao cho những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc các chuyên ngành phù hợp và phải có chứng nhận nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (trừ những người làm công tác hành chính và công tác phục vụ).

2. Tổ chức tư vấn lập dự án:

a) Năng lực của tổ chức lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án như sau:

– Hạng 1: Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án. Trong đó có người có đủ điều kiện làm Chủ nhiệm lập dự án hạng 1 hoặc Chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại.

– Hạng 2: Có ít nhất 10 người kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án. Trong đó có người đủ điều kiện làm Chủ nhiệm lập dự án hạng 2 hoặc Chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được lập dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại.

– Hạng 2: Được lập dự án nhóm B, C cùng loại.

– Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng chỉ được lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình cùng loại.

3. Tổ chức tư vấn quản lý dự án:

Nhà thầu tư vấn phải thành lập một tổ chức để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư. Cơ cấu, thành phần của tổ chức này gồm có Giám đốc tư vấn quản lý dự án, các phó giám đốc và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn theo hợp đồng mà Nhà thầu tư vấn đã ký với Chủ đầu tư.

a) Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng như sau:

– Hạng 1: Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án. Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế. Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.

– Hạng 2: Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2 phù hợp với loại dự án. Có tối thiểu 20 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế. Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được quản lý dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, B, C.

– Hạng 2: Được quản lý dự án nhóm B, C.

– Các tổ chức quản lý dự án chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 5 dự án thuộc loại chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình thì được quản lý dự án nhóm C.

4. Tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng:

a) Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng được phân thành 2 hạng như sau :

– Hạng 1: Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát, trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1. Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo sát và phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp đặc biệt, hoặc cấp I hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp II.

– Hạng 2: Có ít nhất 10 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát trong đó có người có đủ điều kiện làm Chủ nhiệm khảo sát hạng 2. Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát. Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp II hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp III.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được thực hiện nhiệm vụ khảo sát cùng loại công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV.

– Hạng 2: Được thực hiện nhiệm vụ khảo sát cùng loại công trình cấp II, III, IV.

– Đối với khảo sát địa hình, chỉ các tổ chức hạng 1 và 2 mới được thực hiện khảo sát địa hình các loại quy mô.

– Đối với tổ chức khảo sát xây dựng chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thực hiện ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát xây dựng của công trình cấp IV thì được thực hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng cùng loại của công trình cấp III.

5. Tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng công trình:

a) Năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

– Hạng 1: Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người có đủ điều kiện làm Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1. Có đủ Chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại. Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

– Hạng 2: Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp, trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2. Có đủ Chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại. Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV cùng loại. Lập dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại.

– Hạng 2: Được thiết kế công trình cấp II, III, IV cùng loại. Lập dự án nhóm B, C cùng loại.

– Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thiết kế ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thiết kế công trình cấp III.

6. Tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán, tổng dự toán công trình:

Tổ chức tư vấn thẩm tra phải có đủ điều kiện năng lực thiết kế đối với loại và cấp với công trình nhận thẩm tra. (Phải có đủ điều kiện năng lực như quy định đối với tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng công trình, chỉ được thẩm tra thiết kế, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán, tổng dự toán theo cấp công trình tương ứng với năng lực quy định tại mục 5 nêu trên).

Người chủ trì thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán, tổng dự toán công trình phải có điều kiện năng lực như của người chủ trì thiết kế công trình mà Chủ đầu tư yêu cầu thẩm tra.

7. Tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng:

Năng lực: Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có ít nhất 3 người có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng và được phân thành 2 hạng như sau:

– Hạng 1: Có ít nhất 5 kỹ sư định giá xây dựng hạng 1;

– Hạng 2: Có ít nhất 3 kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 hoặc 1 kỹ sư định giá xây dựng hạng 1.

8. Tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình:

a) Năng lực của tổ chức giám sát thi công công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

– Hạng 1: Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp. Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

– Hạng 2: Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp. Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV cùng loại.

– Hạng 2: Được giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp II, III, IV cùng loại.

– Đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã giám sát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì được giám sát thi công công trình cấp III cùng loại.

9. Tổ chức thi công xây dựng công trình:

a) Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

– Hạng 1: Có Chỉ huy trưởng công trường hạng 1 cùng loại công trình. Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng. Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận. Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình. Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

– Hạng 2: Có Chỉ huy trưởng công trường hạng 2 trở lên cùng loại công trình. Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng. Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận. Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình. Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV cùng loại.

– Hạng 2: Được thi công xây dựng công trình từ cấp II, III, IV cùng loại.

– Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thi công cải tạo, sửa chữa 3 công trình thì được thi công công trình cấp IV và tiếp sau đó nếu đã thi công xây dựng ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại.

10. Tổ chức kiểm định chất lượng công trình:

a) Năng lực của tổ chức khi thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng được phân thành 2 hạng như sau:

– Hạng 1: Có ít nhất 10 là kỹ sư có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc được kiểm định chất lượng xây dựng, trong đó những người chủ trì các bộ môn phải có đủ điều kiện năng lực chủ trì thiết kế hạng 1 phù hợp với công việc đảm nhận; Có phòng thí nghiệm xây dựng chuyên ngành được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và có đủ thiết bị phù hợp với từng loại công tác kiểm định chất lượng xây dựng; Đã thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

– Hạng 2: Có ít nhất 5 người là kỹ sư có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc được kiểm định chất lượng xây dựng, trong đó những người chủ trì các bộ môn phải có đủ điều kiện năng lực chủ trì thiết kế hạng 2 phù hợp với công việc đảm nhận; Có phòng thí nghiệm xây dựng chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và có đủ thiết bị phù hợp với từng loại công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng; Đã kiểm định chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III hoặc 5 công trình cấp IV cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV cùng loại;

– Hạng 2: Được kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp II, cấp III, cấp IV cùng loại;

– Đối với tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp IV.

11. Tổ chức chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng:

a) Năng lực của tổ chức thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng được phân thành 2 hạng như sau:

– Hạng 1: Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các quy định hiện hành đối với tổ chức chứng nhận sự phù hợp chất lượng; Có ít nhất 10 người là kỹ sư có chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận, có kinh nghiệm ít nhất là 5 năm thiết kế, thi công hoặc giám sát công việc phù hợp với nội dung chứng nhận; Đã thực hiện chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

– Hạng 2: Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các quy định hiện hành đối với tổ chức chứng nhận sự phù hợp chất lượng; Có ít nhất 5 người là kỹ sư có chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận, có kinh nghiệm ít nhất 3 năm thiết kế, thi công hoặc giám sát công việc phù hợp với nội dung chứng nhận; Đã thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III hoặc 5 công trình cấp IV cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động:

– Hạng 1: Được thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV cùng loại;

– Hạng 2: Được thự hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

– Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp IV cùng loại.

12. Cơ sở đào tạo về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình:

Điều kiện năng lực của Cơ sở đào tạo được Bộ Xây dựng thẩm định và công nhận theo điều 3 thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2009.

Phần 4

BÁO CÁO, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

I. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Vào ngày 15 tháng 12 hàng năm các tổ chức hoạt động tư vấn xây dựng; Các tổ chức hoạt động thi công xây dựng công trình; Các Ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm báo cáo về điều kiện năng lực và tình hình hoạt động trong năm về Sở Xây dựng.

2. Các cơ sở đào tạo (đã được Bộ Xây dựng công nhận) phải thông báo chương trình, nội dung đào tạo cho Sở Xây dựng trước khi tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ QLDA và GSTC trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Xây dựng vào tháng 12 hàng năm có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

II. HƯỚNG DẪN, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1. Hướng dẫn: Sở Xây dựng trực tiếp và phối hợp với các Ban, Ngành; UBND các huyện, thị xã thành phố, các Phòng Công thương các huyện; phòng Quản lý đô thị các thị xã, thành phố tiến hành hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện các Quy định về Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng trên địa bàn theo quy định hiện hành.

2. Kiểm tra: Việc kiểm tra được tiến hành định kỳ và không quá một lần trong năm đối với một tổ chức, cá nhân. Kế hoạch và nội dung kiểm tra phải được thông báo trước 15 ngày cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra. Kiểm tra đột xuất khi cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng nhận được các nguồn thông tin các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng vi phạm các quy định về xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động xây dựng.

3. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực trong quá trình hoạt động xây dựng, Sở Xây dựng, các Ban, ngành, UBND các huyện thị xã, thành phố theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi chứng chỉ hành nghề… theo quy định hiện hành.

4. Cung cấp thông tin năng lực: Các doanh nghiệp hoạt động xây dựng và những tổ chức, cá nhân trên trang thông tin của Sở Xây dựng http//www.sxddienbien.gov.vn.

Trên đây là Hướng dẫn Quy định về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Hướng dẫn này thay thế cho Hướng dẫn số 296/HD-SXD ngày 27 tháng 7 năm 2007. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
– UBND tỉnh (Bc);
– Các Sở, Ban, Ngành trên địa bàn tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Các Chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh;
– Các phòng Công thương huyện;
– Các phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố;
– Các Ban QLDA trên địa bàn tỉnh;
– Các Doanh nghiệp hoạt động XD trên địa bàn tỉnh;
– Các tổ chức tư vấn trên địa bàn tỉnh;
– Các phòng ban Sở; Lãnh đạo Sở;
– Lưu VP.

GIÁM ĐỐC

Hoàng Văn Minh

300x250 Hướng dẫn 690/HD SXD quy định về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên ban hành

Liên Quan Khác

Cùng Danh Mục:

Hướng dẫn 266/HD-TLĐ về tuyên truyền, vận động công nhân, viên chức lao động tham gia đóng góp ý kiế...
Hướng dẫn 1173/HD-SXD-STTTT về trình tự thủ tục xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di...
Hướng dẫn 1902/HD-TLĐ năm 2009 về việc tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở cơ quan xã, phường, ...
Hướng dẫn 1111/HD-TLĐ năm 2009 về thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường cuộc đấ...
Hướng dẫn 442/SXD-QLCL về tham gia hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm ...
Hướng dẫn 551/SXD-QLXD điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công theo Thông tư 05/2009/TT-BXD do ...
Hướng dẫn 1523/NHCS-TDSV năm 2009 thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg về việc hỗ...
Hướng dẫn 169/HD-SXD về định mức và cách tính công tác bốc dỡ, vận chuyển bộ vật tư, vật liệu và kha...

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>