Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2013 về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục và đào tạo năm học 2013-2014 tỉnh An Giang

Ty Huu Doc Ngoc

Số hiệu: 10/CT-UBND Ngày ban hành: 22 tháng 08 năm 2013
Loại văn bản: Người ký:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/CT-UBND

An Giang, ngày 22 tháng 08 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA CÔNG TÁC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2013 – 2014

Năm học 2012 – 2013, được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Tỉnh ủy, sự phối hợp của các sở, ngành, địa phương, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên trong toàn ngành, công tác giáo dục và đào tạo đã đạt được những kết quả quan trọng. Để phát huy những kết quả đạt được, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2013 – 2014 như sau:

1. Ngành giáo dục và đào tạo:

a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý:

– Tích cực chuẩn bị các điều kiện, tổ chức khai giảng năm học 2013-2014 theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ An Giang lần thứ IX; quán triệt và triển khai Chương trình hành động của ngành giáo dục triển khai Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 và Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

– Đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý và giảng dạy, tăng quyền tự chủ, nhất là tự chủ về chuyên môn, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục; trao quyền chủ động cho thủ trưởng các đơn vị trong việc rà soát, xây dựng kế hoạch giảng dạy theo hướng giảm lý thuyết, tăng thực hành, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng; từng bước giao quyền tự chủ về tổ chức và tài chính; tiếp tục chủ động thực hiện tốt các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

– Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động thanh tra, hoạt động thanh tra phải đi vào thực chất, tư vấn – thúc đẩy và phát hiện là chính, không chạy theo chỉ tiêu, tăng cường hoạt động tự thanh tra, kiểm tra của các cơ sở giáo dục. Chú trọng kiểm tra công tác quản lý tài chính tại các đơn vị trường học, nhất là các khoản thu, chi ngoài ngân sách; phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời các vi phạm.

– Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và dạy học; đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, chống bệnh thành tích; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong các nhà trường; đổi mới hoạt động viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong ngành theo hướng thực chất, hiệu quả, tránh hình thức.

– Xem xét, điều chỉnh mạng lưới trường lớp trong tỉnh, lưu ý sắp xếp lại các trường tiểu học qui mô quá nhỏ.

– Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị và tổ chức các hoạt động giáo dục.

b) Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục:

Nhiệm vụ chung của các cấp học:

+ Tiếp tục triển khai thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; củng cố và nâng chất phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

+ Thực hiện đổi mới tổ chức hoạt động dạy và học theo hướng chủ động tiết giảm chương trình, nội dung phù hợp với điều kiện học tập, trình độ tiếp thu của học sinh; giảm nội dung lý thuyết, tăng thời lượng thực hành. Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện điều hòa chất lượng giữa các trường học trong cùng địa bàn và giữa các địa bàn trong tỉnh; chú trọng vấn đề chất lượng đối với giáo dục dân tộc và giáo dục vùng khó khăn.

+ Tổ chức dạy và học phải đúng mục tiêu phát triển toàn diện học sinh, tránh dạy và học lệch; bên cạnh việc truyền thụ kiến thức, rèn luyện năng lực tư duy, tính độc lập sáng tạo, cần chú trọng giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, lối sống lành mạnh cho học sinh.

+ Củng cố công tác phổ cập giáo dục; tăng tỉ lệ học sinh đi học so với dân số độ tuổi. Phát triển mạng lưới trường, lớp theo quy hoạch; triển khai thực hiện tốt các giải pháp hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, phấn đấu từng bước giảm dần tỷ lệ học sinh bỏ học ở các cấp học, nhất là trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT); đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, thực hiện tốt công tác phân luồng, phát triển các hình thức giáo dục thường xuyên, phục vụ yêu cầu xây dựng xã hội học tập.

+ Chăm lo xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp cũng như yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Châu Âu, nhằm triển khai có hiệu quả Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 trên địa bàn tỉnh; tổ chức dạy học thí điểm một số môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh tại các trường THPT chuyên và ở một số trường THPT có đủ điều kiện về nhân lực.

+ Triển khai thực hiện tốt Đề án “Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2020”, trong đó chú trọng đẩy mạnh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn đối với cấp THCS và THPT. Trong khi chờ có đủ nguồn lực đầu tư để triển khai các đề án, dự án, chương trình đầu tư nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, yêu cầu các cấp quản lý giáo dục, Ban giám hiệu các đơn vị trường học cần tập trung đầu tư nhằm từng bước đạt các tiêu chí khác, phấn đấu nâng dần tỷ lệ các trường đạt chuẩn quốc gia trong thời gian tới.

Giáo dục mầm non:

+ Ưu tiên các nguồn lực để triển khai thực hiện tốt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành mục tiêu đề ra, từng bước tăng tỷ lệ trẻ đến trường học 2 buổi/ngày.

+ Tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, đảm bảo 100% trẻ em dân tộc được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1; chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ giáo viên, chương trình giảng dạy để triển khai thí điểm mô hình “Giáo dục song ngữ trên cơ sở tiếng mẹ đẻ” từ năm học 2014-2015 tại một số trường mầm non trên địa bàn có đông đồng bào dân tộc người Khmer thuộc hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên.

+ Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập. Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các giáo viên, bảo mẫu các cơ sở này, đảm bảo đủ về số lượng và từng bước chuẩn hóa chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ.

Giáo dục phổ thông:

+ Thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, phương thức thi cử, kiểm tra, đánh giá nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông.

+ Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện thực tế địa phương; chủ động triển khai thực hiện chủ trương giảm tải chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với đặc thù địa phương, nhất là chương trình từ khối 1 đến khối 11; tăng cường dạy học 2 buổi/ngày ở những đơn vị có điều kiện về cơ sở vật chất, giáo viên; đẩy mạnh nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, nhất là cấp tiểu học.

+ Hạn chế tổ chức các cuộc thi không cần thiết, nhất là ở cấp tiểu học (sau đó giảm dần ở cấp THCS và cấp THPT); các cuộc thi phải tổ chức, nên tổ chức nhẹ nhàng, không gây áp lực cho học sinh và nhà trường. Tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm đối với công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo hình thức thi tuyển trong những năm vừa qua để có những điều chỉnh kịp thời, phù hợp với tình hình mới.

+ Chỉ đạo, quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm ở tất cả các cấp học theo đúng quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Tiếp tục thực hiện tốt Đề án Củng cố và phát triển trường THPT chuyên tỉnh An Giang giai đoạn 2013-2020. Từng bước phát huy vai trò đầu tàu của các trường THPT chuyên trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương; tăng cường phát động phong trào nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong đội ngũ giáo viên; chú trọng phát huy tối đa năng lực tự học, năng lực tư duy và khả năng sáng tạo của học sinh; tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy để phát huy tối đa năng khiếu của học sinh.

+ Tiếp tục triển khai Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2020, Đề án Củng cố phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú.

– Giáo dục thường xuyên (GDTX):

+ Chủ động tham mưu, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện tốt Kế hoạch xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn tỉnh; có giải pháp củng cố vững chắc kết quả công tác xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, phấn đấu không để xảy ra tình trạng tái mù, mất chuẩn.

+ Từng bước nâng dần chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng (HTCĐ) và chất lượng giảng dạy, học tập hệ GDTX. Trung tâm Dạy nghề và GDTX chủ động liên kết với các Trung tâm HTCĐ và các cơ sở giáo dục khác trong việc mở rộng hoạt động. Các Trung tâm GDTX, Trung tâm Dạy nghề và GDTX triển khai mô hình dạy văn hóa kết hợp với hướng nghiệp, dạy nghề.

+ Tăng cường công tác thanh, kiểm tra hoạt động của các trung tâm tin học, ngoại ngữ trên địa bàn.

Giáo dục chuyên nghiệp:

+ Phát triển mạnh mẽ quy mô đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp theo hướng đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, giúp người học tìm được việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp.

+ Các trường chuyên nghiệp xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho từng ngành đào tạo, trình độ đào tạo. Đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học; tăng cường giảng dạy kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ, khởi sự doanh nghiệp cho học viên; đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội.

+ Tiếp tục đầu tư bổ sung, hoàn thiện dần các điều kiện cần thiết để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật tỉnh.

c) Công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất – trang thiết bị trường học:

– Tiếp tục thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản; triển khai có hiệu quả các đề án, chương trình và dự án về giáo dục đào tạo. Việc phân bổ nguồn vốn cho các chương trình, đề án, dự án của ngành trong thời gian tới cần tập trung cho các dự án đang triển khai dang dở, các dự án liên quan đến các trường học thuộc các xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh, các dự án xây dựng phòng học theo Đề án Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi, các dự án thuộc Đề án Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.

– Tăng cường công tác thiết bị trường học, thư viện trường học đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Ưu tiên các nguồn lực của địa phương, phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo triển khai tốt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phấn đấu hoàn thành Đề án vào năm 2015.

b) Chỉ đạo triển khai Đề án Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo phân cấp quản lý, kết hợp xây dựng các tiêu chí nông thôn mới, lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn.

c) Tiếp tục quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện tốt hơn Chỉ thị 30-CT/TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 15/KH-UBND của UBND tỉnh về hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; tạo điều kiện cho Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, các đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện tốt công tác khuyến học, khuyến tài, phấn đấu xây dựng An Giang trở thành một xã hội học tập.

d) Có kế hoạch phát triển loại hình trường, lớp bán trú, nhất là ở mầm non và tiểu học; có giải pháp điều hòa chất lượng giáo dục giữa các trường, từng bước giải quyết tình trạng chạy trường, chạy lớp trên địa bàn.

đ) Phát động trong toàn huyện (thị, thành phố) phong trào đỡ đầu trường học, đảm bảo mỗi cơ quan, đơn vị, mỗi tổ chức, đoàn thể cấp huyện, xã đều nhận đỡ đầu ít nhất một cơ sở giáo dục trên địa bàn, thông qua việc thường xuyên hỗ trợ về vật chất, tinh thần cho nhà trường, quan tâm đặc biệt đến những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giúp các em có điều kiện để vươn lên trong học tập.

3. Các ngành có liên quan:

a) Các cơ quan thông tin, truyền thông đại chúng; ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

– Phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giáo dục đào tạo; về tầm quan trọng của việc học đối với bản thân, gia đình đến tận người dân.

– Ký kết hợp đồng trách nhiệm giữa Báo An Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang với Sở Giáo dục và Đào tạo để phối hợp tuyên truyền, kịp thời phản ánh các hoạt động giáo dục; giới thiệu những cá nhân, tập thể tiêu biểu trong và ngoài ngành tích cực hỗ trợ, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục và đào tạo địa phương phát triển bền vững.

b) Ngành Y tế và Bảo hiểm xã hội:

– Chủ động phối hợp với ngành giáo dục thực hiện tốt công tác truyền thông, giáo dục cho các bậc cha mẹ học sinh và học sinh kiến thức về chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng tránh có hiệu quả các dịch bệnh phát sinh trên địa bàn, đặc biệt là bệnh tay – chân – miệng, sốt xuất huyết.

– Phối hợp phát triển công tác y tế trường học, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ y tế trường học, tổ chức việc khám bệnh cho học sinh đầu cấp, thực hiện tốt công tác bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế học sinh.

– Thường xuyên kiểm tra công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục, nhất là các trường học nội trú, bán trú.

c) Ngành Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường:

Phối hợp chặt chẽ với ngành giáo dục trong việc thống nhất kế hoạch đầu tư và triển khai các dự án, đề án đã được phê duyệt, đảm bảo cân đối các nguồn kinh phí nhằm đảm bảo tiến độ đề ra.

d) Các ngành và tổ chức đoàn thể khác:

– Xây dựng kế hoạch (lồng ghép vào kế hoạch của ngành) và triển khai thực hiện công tác giáo dục và đào tạo theo chức năng và nhiệm vụ mỗi ngành.

– Phối hợp với ngành giáo dục triển khai Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tạo điều kiện để học sinh được tìm hiểu truyền thống cách mạng địa phương, tham gia các họat động phong trào, vui chơi, giải trí lành mạnh, tránh xa tệ nạn; giáo dục lồng ghép về pháp luật, đạo đức, lịch sử địa phương…; phối hợp cùng ngành giáo dục thực hiện chủ trương xây dựng xã hội học tập, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang và các tổ chức thành viên:

Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, phối hợp với ngành giáo dục triển khai các nhiệm vụ theo chức năng; vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia các hoạt động cụ thể, thiết thực, đặc biệt là công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, góp phần cùng ngành giáo dục và đào tạo hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013-2014.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
– Bộ GD&ĐT (để báo cáo)
– TT. TU, HĐND, UBND tỉnh (để báo cáo);
– Các sở, ban, ngành tỉnh;
– UBND các huyện, thị, thành phố;
– VP: TU, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
– Các trường ĐH, CĐ, TCCN, TCN trong tỉnh;
– Báo AG, Đài PT&THAG;
– Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
– Phòng: VHXH, TH, ĐTXD;
– Trung tâm CB-TH (đăng công báo);
– Lưu: HC-TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Hồ Việt Hiệp

300x250 Chỉ thị 10/CT UBND năm 2013 về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục và đào tạo năm học 2013 2014 tỉnh An Giang

Liên Quan Khác

Cùng Danh Mục:

Chỉ thị 01/CT-BYT năm 2014 bảo đảm công tác y tế trong dịp Tết Giáp Ngọ do Bộ Y tế ban hành
Chỉ thị 25/CT-TTg năm 2013 tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo...
Chỉ thị 4313/CT-BNN-QLCL năm 2013 tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tr...
Chỉ thị 21/CT-UBND năm 2013 tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lon...
Chỉ thị 09/CT-TTg năm 2013 tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách nhà...
Chỉ thị 10/2012/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh ...
Chỉ thị 31/2012/CT-UBND thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2012 triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân do Ủy ...

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>